Tiếp theo kỳ trước

Quyết định về việc phê duyệt chương trình giải quyết việc làm TP Hà Nội Giai đoạn 2011-2015

Chủ Nhật, 12/09/2010 09:10

Việc cập nhật thông tin, báo cáo về lao động việc làm ở cấp cơ sở, không thường xuyên, thiếu chính xác, dẫn đến việc đánh giá kết quả giải quyết việc làm hằng năm và dự báo về thị trường lao động

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3510/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2010

 
 
 
QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

 
2.4. Hệ thống thông tin thị trường lao động còn yếu kém
Chưa thiết lập được hệ thống thông tin đồng bộ về thị trường lao động từ thành phố tới các quận, huyện, phường, xã; đặc biệt công tác thống kê số lượng, chất lượng nguồn lao động và kiểm soát kết quả giải quyết việc làm còn nhiều khó khăn. Việc cập nhật thông tin, báo cáo về lao động việc làm ở cấp cơ sở, không thường xuyên, thiếu chính xác, dẫn đến việc đánh giá kết quả giải quyết việc làm hằng năm và dự báo về thị trường lao động chưa liên tục và kịp thời, không đủ cơ sở dữ liệu.
 
Phần 2.
MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM 5 NĂM TỚI (PHỤ LỤC 1)
Dự báo số người trong độ tuổi lao động năm 2011: khoảng 4,338 triệu, đến 2015 là 4,667 triệu người, bình quân tăng hàng năm khoảng 90.000 người.
- Bình quân mỗi năm Thành phố có khoảng 180.000 - 200.000 lao động chưa có việc làm.
- Cầu lao động hàng năm dao động khoảng 175.000 - 280.000 người.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm và giá trị lao động, đảm bảo phát triển thị trường lao động khách quan, lành mạnh, ổn định, tạo ra nhiều việc làm, khuyến khích các hình thức tạo việc làm tại chỗ, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
- Mở rộng quy mô, chất lượng công tác đào tạo nghề đảm bảo hợp lý về cơ cấu, ngành nghề và phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.
- Chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp và đáp ứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2. Chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2011- 2015: (Phụ lục 2)
III. CÁC HÌNH THỨC TẠO VIỆC LÀM

1. Tổ chức thi, xét tuyển công chức, viên chức hàng năm vào các cơ quan hành chính, sự nghiệp;
2. Tuyển lao động làm việc tại các doanh nghiệp dịch vụ, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp;
3. Tạo việc làm trong nông lâm nghiệp, thủy sản.
4. Tạo việc làm thông qua các dự án vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm Thành phố và các địa phương.
6. Tạo việc làm thông qua hình thức xuất khẩu lao động;
7. Tạo việc làm thông qua phát triển làng nghề, dịch vụ.
8. Lao động tự tạo việc làm.
9. Các hình thức tạo việc làm khác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp đầu tư phát triển sản xuất tạo việc làm cho người lao động
1.1. Đối với ngành Dịch vụ:
- Thực hiện đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, chú trọng phát triển các dịch vụ trình độ cao. Trong quy hoạch sử dụng đất cần bố trí các khu thương mại dịch vụ để tạo việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt là đối tượng lao động từ 35 tuổi trở lên không có khả năng đào tạo để chuyển đổi nghề nghiệp.
- Nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế trọng điểm của Thủ đô.
1.2. Đối với ngành Công nghiệp, Xây dựng:
- Tiếp tục phát triển các khu/cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch để giải quyết mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp, thực hiện các dự án di chuyển cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực nội thành.
- Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới phát triển nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước, phát triển có chọn lọc các ngành hàng, nhóm sản phẩm có giá trị cao, sử dụng công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, tăng cường xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển thương mại nội địa, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", khai thác thị trường nội địa, coi trọng thị trường nông thôn.
1.3. Đối với ngành Nông nghiệp:
- Quy hoạch ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở xây dựng nông thôn mới, phối hợp đồng bộ vấn đề giải quyết việc làm, giảm nghèo, khuyến nông, khuyến công …
- Đẩy mạnh phổ biến kiến thức kinh doanh, phương thức làm ăn mới cho người lao động, phát triển nông nghiệp sạch với công nghệ cao, đặc biệt hỗ trợ nông dân đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường (sản xuất rau sạch, thực phẩm sạch).
- Phát triển bền vững các làng nghề truyền thống, ưu tiên cho các đối tượng lao động phải chuyển đổi nghề do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
2. Giải pháp phát triển bền vững thị trường lao động, hoàn thiện hệ thống giao dịch chính thức trên thị trường.
Nâng cao chất lượng và tăng cường số lượng các phiên giao dịch việc làm của Thành phố, phát triển Website vieclamhanoi.net, tăng cường tư vấn, đầu tư hiện đại hóa Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội theo đề án đã phê duyệt, đầu tư 05 sàn giao dịch việc làm vệ tinh và sàn giao dịch việc làm tại Trung tâm giới thiệu việc làm số 2 Hà Nội theo đề án tiếp tục phát triển thị trường lao động đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
3. Giải pháp về xuất khẩu lao động
Mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu lao động theo hướng mở rộng và duy trì các thị trường truyền thống phù hợp với đặc điểm của lao động Hà Nội như Nhật Bản, Hàn Quốc, Phần Lan, …, khai thác và tạo mở một số thị trường mới có nhiều tiềm năng.
- Đa dạng hóa các hình thức xuất khẩu lao động, nghiên cứu thí điểm hình thức hợp tác xuất khẩu lao động giữa Hà Nội với một số vùng, Thủ đô của các nước thông qua việc gắn kết hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư với xúc tiến xuất khẩu lao động.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đối tượng chính sách và lao động nghèo đi xuất khẩu lao động khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn tuyển chọn lao động Hà Nội.
- Tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động xuất khẩu lao động, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra giám sát hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn thành phố.
4. Giải pháp về đào tạo nghề
- Thực hiện tốt Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg trên địa bàn.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề. Tập trung xây dựng các trường nghề chất lượng cao phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của lao động Thủ Đô thông qua một số giải pháp, nâng cao chất lượng cung cầu lao động cho thị trường theo đề án tiếp tục phát triển thị trường lao động Thành phố Hà Nội đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã phê duyệt.
5. Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
- Đầu tư phát triển sản xuất tạo việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thu hút lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào làm việc, hỗ trợ các doanh nghiệp có khả năng thu hút nhiều lao động được vay vốn phát triển sản xuất từ nguồn Quỹ hỗ trợ việc làm địa phương.
- Phát triển các làng nghề truyền thống, phát triển các làng nghề mới trên cơ sở giành Quỹ hỗ trợ việc làm địa phương, ưu tiên cho đối tượng ở những vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vay vốn để chuyển nghề và tự tạo việc làm mới. Phát huy hiệu quả Quỹ đào tạo nghề để hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
6. Giải quyết tuyên truyền, quản lý nhà nước về lao động việc làm, thông tin về thị trường lao động và cải cách hành chính:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, tạo điều kiện cho người lao động tiếp thu chính sách pháp luật lao động hiện hành, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất người lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa …, tuyên truyền các phiên giao dịch việc làm … nhằm làm cho mọi người dân, người lao động hiểu rõ các Trung tâm giới thiệu việc làm là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo trên địa bàn.
- Thiết lập hệ thống thông tin, thống kê thị trường lao động thống nhất từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2009/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thu thập và xử lý thông tin cung - cầu lao động. Tổ chức điều tra cầu lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật lao động, xây dựng mối quan hệ hài hòa ổn định trong doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
Phần 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để triển khai có hiệu quả và đạt được các mục tiêu đã đề ra trong Chương trình giải quyết việc làm Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015, UBND Thành phố phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Là cơ quan thường trực, đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thành phố có liên quan, UBND các quận, huyện tổ chức thực hiện chương trình giải quyết việc làm thành phố Hà Nội giai đoạn 2011- 2015.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố) quản lý, sử dụng và điều hành nguồn vốn vay quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm có hiệu quả.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã tham mưu cho UBND thành phố đề xuất cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch, củng cố, nâng cao chất lượng giới thiệu việc làm.
- Xây dựng kế hoạch và chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 trên cơ sở chủ động phối hợp với các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động đóng trên địa bàn để có biện pháp, cơ chế, chính sách thu hút lao động Hà Nội đi xuất khẩu lao động.
- Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan duy trì cập nhật thông tin thị trường lao động: cung lao động từ các xã, phường, cầu lao động từ các quận huyện, thị xã và các doanh nghiệp.
- Báo cáo UBND thành phố kế hoạch bổ sung kinh phí hằng năm cho Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm địa phương và lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình giải quyết việc làm hàng năm đảm bảo mục tiêu đã được phê duyệt.
- Định kỳ hàng năm chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan đánh giá kết quả thực hiện chương trình báo cáo UBND Thành phố.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất kế hoạch bố trí nguồn vốn bổ sung cho quỹ Quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm của Thành phố hàng năm và bổ sung nguồn vốn ngân sách giao kế hoạch hàng năm để thực hiện chương trình giải quyết việc làm của Thành phố.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục Thống kê thành phố và các ngành có liên quan dự báo nhu cầu đào tạo, giải quyết việc làm trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố hàng năm và từng thời kỳ.
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH của Thành phố, khuyến khích đầu tư, cải cách hành chính, thẩm định nhanh đúng quy định các dự án đầu tư, trình UBND Thành phố cấp phép các dự án đầu tư vào Thành phố.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách cho vay từ quỹ Quốc gia giải quyết việc làm và cơ chế khuyến khích xã hội hóa.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối vốn hàng năm trình HĐND Thành phố quyết định.
4. Sở Nội vụ
- Xây dựng kế hoạch hàng năm tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động TBXH nghiên cứu, đề xuất chính sách tuyển dụng, thu hút giáo viên dạy nghề giỏi của thành phố nhằm nâng chất lượng đào tạo nhân lực cung ứng lao động có chất lượng phù hợp yêu cầu của người sử dụng lao động.
5. Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Thành phố, các sở, ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các Tổng công ty
- Hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nghiên cứu thị trường, tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, định hướng đúng hoạt động của doanh nghiệp, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm, tạo thêm nhiều việc làm mới, nâng cao năng suất lao động và tăng thu nhập cho người lao động.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tạo việc làm và ưu tiên tuyển dụng lao động Hà Nội đặc biệt là lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào làm việc.
- Hướng dẫn chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý xây dựng và thực hiện cơ chế ưu tiên tuyển dụng lao động Hà Nội.
6. Sở Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của Sở, ngành tích cực phát triển ngành nghề, lao động sản xuất, tạo nhiều việc làm trên địa bàn Thành phố.
7. UBND các quận, huyện, thị xã và cơ sở:
- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng có liên quan thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn (bao gồm thống kê lao động việc làm, phát triển nguồn nhân lực, quản lý lao động việc làm, tiền lương, tiền công, an toàn vệ sinh lao động, thanh kiểm tra thực hiện pháp luật lao động…).
- Có kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác lao động việc làm cấp quận và cơ sở.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giải quyết việc làm hằng năm của quận, huyện, thị xã phù hợp với mục tiêu, kế hoạch Chương trình giải quyết việc làm của Thành phố giai đoạn 2011 - 2015.
- Triển khai tốt và có hiệu quả kế hoạch giải quyết việc làm và kế hoạch vay vốn quỹ Quốc gia giải quyết việc làm hàng năm trên địa bàn.
- Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của nhà nước và thành phố về xuất khẩu lao động để người lao động hiểu rõ và sẵn sàng tham gia chương trình xuất khẩu lao động của thành phố, tạo điều kiện giải quyết các thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng cho người đi xuất khẩu lao động, đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp làm tốt công tác tuyển chọn lao động xuất khẩu tại địa phương.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban ngành đơn vị có liên quan, UBND quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình này, định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Văn Bình
(đã ký)


Tin khác

Đọc nhiều