Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố khóa XIII kỳ họp thứ 22 về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 219 TTr/STC-HCSN ngày 19/1/2011 của Sở Tài chính và báo cáo thẩm định số 71/STP-VBPQ ngày 18/01/2011 của Sở Tư pháp Hà Nội,
Điều 1. Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thành phố Hà Nội.
1. Các nội dung chi tiêu khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
2. Các khoản chi cho chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thành phố Hà Nội được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cấp, các cơ quan, đơn vị và được quyết toán với ngân sách cùng cấp theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy
định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gọi tắt là cán bộ, công
chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân
dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố
tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên
môn.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị:
- Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định
tại văn bản này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết
năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính
nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng
5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động
của các cơ quan hành chính nhà nước.
Kỳ họp của Hội đồng nhần dân, phiên họp của Thường trực Hội
đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính
trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội-nghề nghiệp, đợn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách
nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị quy định theo quy đinh này.
- Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đảng
bộ Thành phố, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện
theo quy định riêng của các cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng:
1.Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố
triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công
tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch
UBND cấp quận, huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp
tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định.
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp quận,
huyện, thị xã triệu tập cuộc họp toàn ngành trên địa bàn để tổng kết thực hiện
nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch,
Phó Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp quận,
huyện, thị xã theo quy định.
3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến
(online) nhất là đối với các hội nghị giao ban, triển khai công tác theo định
kỳ của Thành phố trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc
họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các
loại cuộc họp với nhau một các hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung
cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người
triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người
tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
4. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc
chi tiêu công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị; mọi khoản chi tiêu công
tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị phải theo chế độ, tiêu chuẩn quy định.
Đối với việc tổ chức hội nghị không phô trương hình thức, không được tổ chức
liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động
kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức
hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách của cơ quan, đơn
vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người đứng đầu cơ quan phải chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định.
Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo
điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp.
5. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo
quy định tại Quyết định 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước, cụ thể như sau:
- Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày;
- Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùy theo
tính chất và nội dung chuyên đề;
- Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3
ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề;
Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì
thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Đối với các cuộc họp khác thì phải tùy theo tính chất và
nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lsy nhưng không quá 2 ngày;
- Riêng thời gian của kỳ họp HĐND các cấp không điều chỉnh
trong quy định này.
6. Mức chi tiêu công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị
đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng không
quá mức chi tối đa quy định này. Tùy theo khả năng ngân sách, đơn vị được giao
hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị quyết định nội dung chi, mức chi cụ thể
nhưng không vượt quá định mức tối đa quy định.
7. Các nội dung chi tiêu khác không quy định tại Quyết định
này thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính
quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các
cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương II
NỘI DUNG
CHI, MỨC CHI
Điều 3. Nội dung chi, mức chi công tác phí
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
|
MỨC CHI
|
|
I
|
QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ
|
|
|
1
|
Thanh toán tiền phương tiện đi công tác:
|
|
|
a
|
Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại
bao gồm:
|
Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn
mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện (không bao gồm chi phí phục
vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu).
Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc
vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay
|
|
|
Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay,
ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di
chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại;
|
|
|
|
Tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác:
từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi
và lượt về);
|
|
|
|
Cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của
người đi công tác;
|
|
|
|
Phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ
cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả.
|
|
|
|
Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và
cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì
người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này.
|
|
|
b
|
Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính
chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được
giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được
thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe
ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
|
|
|
c
|
Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong
nước như sau:
|
|
|
|
Cán bộ lãnh đạo: hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng
phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày
30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128-QĐ-TW
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ gồm: Chủ tịch HĐND
Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và các chức danh tương đương.
|
Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class)
|
|
|
Các chức danh cán bộ, công chức còn lại
|
Hạng ghế thường
|
|
d
|
Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ
chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà
người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác:
|
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh
toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng
thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận
tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).
|
|
2
|
Thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
|
|
|
a
|
Đối với các đối cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí
xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ:
|
|
|
|
Trường hợp cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi
công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách
trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi
khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ
quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác
|
Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số
ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ
quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện
loại trung bình tại địa phương
|
|
b
|
Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu
chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác:
|
|
|
|
Nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở
lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khó khăn, vùng sâu) và
từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân
của mình được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện.
|
Mức thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện được tính
theo số ki lô mét (km) thực tế đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên
liệu và khấu bao xe)
|
|
|
Căn cứ thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công
tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến
công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công
tác trình Thủ trưởng cơ quan. đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong
quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị
|
|
|
3
|
Phụ cấp lưu trú: là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho
nguwoif đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn
và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến
khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên
đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác)
|
|
|
a
|
Phụ cấp lưu trú
|
150.000 đồng/ ngày
|
|
|
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày):
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí:
căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm
ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi
công tác…và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn
vị.
|
Tối đa không quá 150.000 đồng/ngày.
|
|
b
|
Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm
nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú cho những ngày
thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày
đi, về trên biển):
|
200.000 đồng/người/ngày
|
|
|
Trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm
quyền về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn
chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức.
|
|
|
|
Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn
bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt cử đi công
tác và tùy từng nội dung, tính chất công việc của nhiệm vụ chuyên môn cần ghi
rõ: thời gian đi về trong ngày hoặc thời gian lưu trú tại nơi công tác; giấy
đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận
đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của
khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).
|
|
|
4
|
Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
|
|
|
4.1
|
Thanh toán theo hình thức khoán:
|
|
|
a
|
Lãnh đạo: Chủ tịch HĐND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành
phố, Phó Chủ tịch HĐND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố và chức danh
tương đương (nếu nhận khoán): Không phân biệt nơi đến công tác
|
Mức khoán: 900.000 đồng/ngày/người
|
|
b
|
Đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được cơ
quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong
hai hình thức như sau:
|
|
|
|
Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành
phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
|
Mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người;
|
|
|
Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc
trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh
|
Mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người;
|
|
|
Đi công tác tại vùng còn lại
|
Mức khoán: 200.000 đồng/ngày/người;
|
|
|
Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công
việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay,
tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày.
|
Được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa
bằng 50% mức khoán phòng tương ứng
|
|
4.2
|
Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
|
|
|
a
|
Đối với các chức danh: Chủ tịch HĐND Thành phố; Chủ tịch
UBND Thành phố và các chức danh tương đương (theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng)
|
Mức tối đa không quá 2.500.000 đ/ngày/phòng
|
|
b
|
Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ
từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh
tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể (theo tiêu chuẩn 1
người/1 phòng)
|
|
|
|
+ Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng;
thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh
|
Mức tối đa không quá 1.200.000 đ/ngày/phòng
|
|
|
+ Đi công tác tại các vùng còn lại
|
Mức tối đa không quá 1.000.000 đ/ngày/phòng
|
|
c
|
Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại (theo
tiêu chuẩn 2 người/1 phòng)
|
|
|
|
+ Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng;
thành phố là đô thị loại I thuộc
|
Mức tối đa không quá 900.000 đ/ngày/phòng
|
|
|
+ Đi công tác tại các vùng còn lại
|
Thanh toán theo hóa đơn thực tế, mức tối đa không quá
600.000 đ/ngày/phòng
|
|
d
|
Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ
người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn
lại), thì được thuê phòng riêng
|
Được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng trực tiếp
nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn
(theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
|
|
e
|
Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn
với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu
chuẩn của cán bộ công chức
|
Được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại
phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo
nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
|
|
g
|
Trường hợp cán bộ công chức đi công tác đến nơi cơ quan,
đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người
đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ
|
|
|
|
Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm:
Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số
lượng ngày cử đi công tác và tùy từng nội dung, tính chất công việc của nhiệm
vụ chuyên môn cần ghi rõ: thời gian đi về trong ngày hoặc thời gian lưu trú
tại nơi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi
công tác và ký xác nhận đóng dầu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến
công tác (hoặc khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp (trong
trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế)
|
|
|
5
|
Thanh toán tiền công tác phí theo tháng:
|
|
|
|
- Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu
động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường
xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao
dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều
tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt…), thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công
tác và khả năng kinh phí. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền
công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền
gửi xe, xăng xe.
|
Mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và
phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
|
|
|
- Các đối tượng cán bộ nêu trên được các cấp có thẩm
quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể
|
Được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú
theo quy định mục 1, 2, 3 nêu trên; Đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công
tác phí khoản theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10
ngày/tháng.
|
|
6
|
Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên
ngành, liên cơ quan:
|
|
|
a
|
Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ,
công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên
ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập
tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản.
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách
nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại,
cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi
đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiết nội bộ của cơ quan,
đơn vị chủ trì.
|
|
b
|
Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành,
liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng
dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị
của mỗi cơ quan, đơn vị
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm
chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu
có) cho người đi công tác trong đoàn
|
|
|
Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác
không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác.
|
Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu
xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người
đi công tác. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán
tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công
tác.
|
|
|
Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách
nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ
quan mình cử đi công tác.
|
|
|
|
Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán
quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư
mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị
khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho
chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị
|
|
|
7
|
Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công
tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Ban của
HĐND, giám sát, tiếp xúc cử tri…)
|
Thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động
của HĐND
|
|
8
|
Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành
tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc
chuyên môn
|
Cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho
nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng
|
Điều 4. Nội dung chi, mức chi tổ chức hội nghị
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
|
MỨC CHI
|
|
II
|
QUY ĐỊNH MỨC CHI HỘI NGHỊ
|
|
|
1
|
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước
|
|
|
a
|
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành
|
150.000 đồng/ngày/người
|
|
b
|
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm các huyện, thị xã
|
100.000 đồng/ngày/người
|
|
c
|
- Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân
biệt địa điểm tổ chức)
|
60.000 đồng/ngày/người
|
|
d
|
Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức
khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ
chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và phạm vi nguồn ngân sách được
giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không thuộc diện hưởng
lương từ ngân sách cao hơn mức khoán bằng tiền.
|
Tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên.
|
|
e
|
Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung: Đối
với đại biểu hưởng lương: thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các
đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng phụ cấp lưu
trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị
và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn
tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng
lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và
đại biểu từ các doanh nghiệp).
|
|
|
2
|
Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
|
Theo mức thanh toán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về
chế độ thanh toán phí tại biểu số 1
|
|
3
|
Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách
mời không hưởng lương
|
Theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy
định về chế độ thanh toán tiền công tác phí tại biểu số 1
|
|
4
|
Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc
họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính
sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội
nghị
|
Theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính và của
Thành phố (nếu có) về sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
nhà nước
|
|
5
|
Tiền nước uống trong cuộc họp
|
30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu.
|
|
6
|
Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị
(trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng
không áp dụng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị
trực tiếp phục vụ hội nghị
|
Theo thực tế
|
|
7
|
Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự
hội nghị
|
Theo thực tế
|
|
8
|
Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến
nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện
hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu.
|
Theo thực tế
|
|
9
|
Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc
chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v…
|
Theo thực tế
|
|
10
|
Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc
họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyên không được tính trong
kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên
truyền của cơ quan, đơn vị
Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như:
Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên…phải có hợp đồng,
giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ)
|
Theo thực tế
|
Điều 5. Lập, phân bổ và quyết toán:
1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí công
tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản hướng dẫn .
2. Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị căn cứ chế độ quy định tại
Quyết định này và các văn bản liên quan khác lập dự toán kinh phí gửi cơ quan
chủ quan cấp trên. Cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán kinh phí vào dự toán ngân
sách chi thường xuyên hàng năm của cơ quan chủ quản gửi cơ quan tài chính cùng
cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định.
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí với
Ngân sách nhà nước theo quy định
Chương III
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
Những khoản chi công tác phí, chi tiêu tổ chức các hội nghị
không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý
cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn
toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do
các tổ chức, cá nhân than gia đóng góp, tài trờ, thì khuyến khích vận dụng thực
hiện chế độ chi tiêu quy định tại văn bản này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả
và phù hợp với khả năng ngân sách của đơn vị.
Điều 7. Tổ chức thực hiện:
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND quận, huyện, thị xã, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện chế độ công tác
phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị theo quy định kèm theo Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị
các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để hướng dẫn thực hiện.